Truy cập Gmail qua SSL

SMTP

Bài viết này chỉ cách thực hiện kết nối tới máy chủ Gmailgửi một email sử dụng giao thức SMTP trên SSL.

Kết nối tới máy chủ SMTP của Gmail

Đoạn mã dưới đây cho bạn thấy cách kết nối tới máy chủ SMTP hỗ trợ SSL.

Gửi một Tin Nhắn Email

Mã trên đã thiết lập đối tượng SMTPClient để kết nối tới máy chủ Gmail. Để gửi một tin nhắn bằng cùng đối tượng client, tạo một MailMessage đối tượng lớp và gửi tin nhắn bằng đối tượng khách hàng SMTP. Đoạn mã dưới đây cho bạn thấy cách thiết lập các thuộc tính của tin nhắn, ví dụ như chủ đề, người nhận và nội dung:

IMAP

Bài viết này chỉ cách thực hiện một số hoạt động trên máy chủ thư hỗ trợ SSL bằng giao thức IMAP:

  • Kết nối tới máy chủ thư.
  • Lấy tổng số tin nhắn trong hộp đến.
  • Lưu tin nhắn cục bộ.
  • Tạo một tin nhắn và thêm nó vào thư mục.

Kết nối tới Máy chủ Thư

Sử dụng Aspose.Email’s ImapClient đối tượng lớp để kết nối tới máy chủ thư. Địa chỉ, cổng, tên người dùng và mật khẩu của máy chủ là bắt buộc để thiết lập kết nối. Gmail sử dụng cổng 993 cho giao thức IMAP, đoạn mã dưới đây cho bạn thấy cách kết nối tới Gmail bằng cổng đó.

Chọn Thư mục và Lấy Tổng số Tin nhắn

Kiểm tra thư mục Inbox là nhiệm vụ thường xuyên nhất khi kiểm tra email. Sử dụng Aspose.Email, việc này có thể thực hiện chỉ bằng hai dòng mã đơn giản. Đoạn mã dưới đây cho bạn cách truy cập thư mục Inbox và lấy tổng số tin nhắn trong thư mục.

Lưu Tin nhắn vào Ổ Cứng Cục bộ

Sau khi một thư mục được chọn bằng phương thức SelectFolder, sử dụng hàm ListMessages để lấy danh sách tất cả các tin nhắn trong thư mục dưới dạng đối tượng ImapMessagesInfoCollection. Duyệt qua bộ sưu tập này và lưu các tin nhắn email vào ổ đĩa cục bộ của máy tính như sau:

Tạo Thư mục Mới

Giao thức IMAP cũng cho phép bạn tạo một thư mục mới trên máy chủ email. Điều này có thể thực hiện bằng một lời gọi hàm đơn giản.

Tạo một Tin nhắn Mới trong Thư mục

Thêm một tin nhắn mới vào thư mục bằng cách sử dụng MailMessageImapClient lớp. Các ví dụ dưới đây tạo một đối tượng MailMessage đầu tiên bằng cách cung cấp giá trị chủ đề, người nhận và người gửi. Sau đó, nó đăng ký vào một thư mục và thêm tin nhắn vào đó. Đoạn mã dưới đây cho bạn tạo một tin nhắn mới trong thư mục.

POP3

Bài viết này trình bày một số ví dụ sử dụng giao thức POP3 trên SSL. Để kết nối tới máy chủ được bảo vệ bằng SSL, chúng ta cần xác định cổng SSL và hai thuộc tính bổ sung. Phần còn lại của mã giống như khi kết nối tới máy chủ POP3 thông thường.

Các mẫu mã dưới đây cho thấy cách thực hiện:

  • Kết nối tới máy chủ SSL.
  • Kiểm tra trạng thái hộp thư
  • Lấy thông tin về tin nhắn
  • Lấy email.

Kết nối tới Máy chủ Thư

Kết nối tới máy chủ thư hỗ trợ SSL bằng cách sử dụng Pop3client lớp như mô tả dưới đây.

Kiểm tra trạng thái hộp thư

Đoạn mã sau cho bạn thấy cách kiểm tra số lượng tin nhắn được lưu trong hộp thư và kích thước của hộp thư. Sử dụng Pop3MailboxInfo lớp cho mục đích này.

Kiểm tra thông tin tin nhắn

Ví dụ này kiểm tra tất cả các tin nhắn trong hộp thư bằng cách sử dụng Pop3MessageInfoCollection lớp. Sử dụng Pop3Client.ListMessages() hàm để lấy Pop3MessageInfoCollection bộ sưu tập. Sau đó lặp qua bộ sưu tập để đọc thông tin tin nhắn: ID tin nhắn, chỉ mục, tiêu đề và kích thước

Lấy tin nhắn

Để lấy các tin nhắn từ hộp thư, sử dụng Pop3Client phương thức FetchMessage() của lớp để lấy tin nhắn vào một MailMessage đối tượng kiểu. Đoạn mã sau cho bạn thấy cách đếm số lượng email trong hộp thư và sau đó lặp qua chúng để lấy từng email.